Dear Jubilee -RADWIMPS TRIBUTE-

25コ目の染色體

上白石萌音 · Dear Jubilee -RADWIMPS TRIBUTE-

2,002 次觀看 50 人喜歡 4.844 人評分)
YouTubeSpotifyApple MusicKKBOX
Lời : Noda Yojiro
作曲 : 野田洋次郎
Nhạc : Noda Yojiro
あなたがくれたモノ
Những thứ bạn đã trao cho anh
たくさん僕持ってる
Anh mang theo thật nhiều
それを今ひとつずつ數えてる
Giờ anh đang đếm chúng từng cái một
1, 2, 3個目が涙腺をノックする
Cái thứ 1, 2, 3 gõ lên tuyến lệ
131個目が瞼にのったよ
Cái thứ 131 đặt lên mí mắt rồi
忘れてた泣き方 でも
Cách để khóc mà anh từng quên mất — nhưng
今ここにある何か
Có gì đó đang hiện diện ngay tại đây
目を閉じても零れそうな気がして
Chỉ cần nhắm mắt lại là cảm giác như nó sắp tràn ra
I will die for you, and I will live for you
Anh có thể chết vì em, và anh cũng sẽ sống vì em
I will die for you, there is nothing more that
Anh có thể chết vì em, chẳng còn điều gì
I could really say to you
mà anh thực sự có thể nói với em nữa
あなたが死ぬその
Vào chính
まさに一日前に
ngày ngay trước khi em qua đời
僕の 息を止めてください
Xin hãy dừng hơi thở của anh
これが一生のお願い
Đây là lời cầu xin suốt đời của anh
あなたが生きるその最後の日に僕は
Vào ngày cuối cùng em còn sống, anh muốn
ソラからこの世が何色に染まるか當てたいんだ
đoán xem từ bầu trời, thế gian này sẽ nhuộm màu gì
この場所(ここ)と天國の丁度真ん中
Ở điểm nằm giữa nơi đây và thiên đường
月から手のばすあのあたりかな
Có lẽ là nơi có thể với tay ra từ mặt trăng kia
あそこから見える景色
Khung cảnh nhìn thấy từ chỗ đó
目を閉じても覗けそうな気がして
Cứ như thể nhắm mắt lại là nhìn thấy được
I will die for you, and I will live for you
Anh có thể chết vì em, và anh cũng sẽ sống vì em
I will die for you well you never ever told me to
Anh có thể chết vì em — dù em chưa bao giờ bắt anh phải làm thế
次の世の僕らはどうしよう
Ở kiếp sau, chúng ta nên làm gì đây?
生まれ変わってまためぐり合ってとかは
Kiểu như đầu thai rồi lại gặp nhau nữa thì
もうめんどいからなしにしよう
phiền lắm, thôi bỏ đi nhé
一つの命として生まれよう
Hãy sinh ra thành một sinh mệnh duy nhất
そうすりゃケンカもしないですむ
Như thế sẽ chẳng còn cãi nhau nữa
どちらかが先に死ぬこともない
Và cũng không còn chuyện ai chết trước
そして同じ友達を持ち
Rồi chúng ta có cùng những người bạn
みんなで祝おうよ誕生日
Cùng nhau chúc mừng sinh nhật
あえてここでケーキ二つ用意
Cố tình chuẩn bị hai chiếc bánh
ショートとチョコ
Một dâu và một chocolate
そこに特に意味はない
Không có ý nghĩa đặc biệt gì cả
ハッピーな時は2倍笑い
Khi hạnh phúc thì cười gấp đôi
2倍顔にシワを殘すんだい
Và để lại gấp đôi nếp nhăn trên gương mặt
これが僕の2番目のお願い
Đây là lời cầu xin thứ hai của anh
2つ目の一生のお願い
Lời cầu xin suốt đời thứ hai
I will die for you, and I will live for you
Anh có thể chết vì em, và anh cũng sẽ sống vì em
I will cry for you because you're the one who told me how
Anh sẽ khóc vì em — vì chính em là người đã dạy anh cách làm điều đó
いつか生まれる二人の命
Hai sinh mệnh sẽ được sinh ra vào một ngày nào đó
その時がきたらどうか君に
Khi thời khắc ấy đến, anh mong rằng
そっくりなベイビーであって欲しい
đó sẽ là một đứa bé giống hệt em
無理承知で100%君の遺伝子
Dù biết là vô lý nhưng anh mong 100% gene của em
伝わりますように
sẽ được truyền lại
俺にはこれっぽっちも似ていませんように
Và mong rằng nó chẳng giống anh dù chỉ một chút
寢る前に毎晩
Trước khi ngủ mỗi đêm
手を合わせるんだ
anh đều chắp tay cầu nguyện
そんなこと言うといつも
Mỗi lần anh nói vậy
君は僕に似てほしいなんて言うの
em lại bảo muốn con giống anh
そんなのは絶対いやだよ
Nhưng điều đó thì anh tuyệt đối không muốn
強いて言うなら俺のこの
Nếu buộc phải chọn gì đó thì chỉ
ハッピー運とラッキー運だけは一つずつ染色體に
vận may “hạnh phúc” và vận may “may mắn” này thôi
のせて あげて ほしいな
anh muốn đặt mỗi thứ vào một nhiễm sắc thể
gửi tặng cho con
25コ目の染色體 - 上白石萌音 更多更詳盡歌詞在 ※ Mojim.org 魔鏡歌詞網 https://mojim.org/song/上白石萌音-25コ目の染色體-306411
對拍微調
Lời : Noda Yojiro
Lời : Noda Yojiro
zuò qǔ : yě tián yáng cì láng
作曲 : 野田洋次郎
Nhạc : Noda Yojiro
Nhạc : Noda Yojiro
あなたがくれたモノ
あなたがくれたモノ
Những thứ bạn đã trao cho anh
Những thứ bạn đã trao cho anh
たくさん pú chí ってる
たくさん僕持ってる
Anh mang theo thật nhiều
Anh mang theo thật nhiều
それを jīn ひとつずつ shù えてる
それを今ひとつずつ數えてる
Giờ anh đang đếm chúng từng cái một
Giờ anh đang đếm chúng từng cái một
1, 2, 3 gè mù が lèi xiàn をノックする
1, 2, 3個目が涙腺をノックする
Cái thứ 1, 2, 3 gõ lên tuyến lệ
Cái thứ 1, 2, 3 gõ lên tuyến lệ
131 gè mù が jiǎn にのったよ
131個目が瞼にのったよ
Cái thứ 131 đặt lên mí mắt rồi
Cái thứ 131 đặt lên mí mắt rồi
wàng れてた qì き fāng でも
忘れてた泣き方 でも
Cách để khóc mà anh từng quên mất — nhưng
Cách để khóc mà anh từng quên mất — nhưng
jīn ここにある hé か
今ここにある何か
Có gì đó đang hiện diện ngay tại đây
Có gì đó đang hiện diện ngay tại đây
mù を bì じても líng れそうな qì がして
目を閉じても零れそうな気がして
Chỉ cần nhắm mắt lại là cảm giác như nó sắp tràn ra
Chỉ cần nhắm mắt lại là cảm giác như nó sắp tràn ra
I will die for you, and I will live for you
I will die for you, and I will live for you
Anh có thể chết vì em, và anh cũng sẽ sống vì em
Anh có thể chết vì em, và anh cũng sẽ sống vì em
I will die for you, there is nothing more that
I will die for you, there is nothing more that
Anh có thể chết vì em, chẳng còn điều gì
Anh có thể chết vì em, chẳng còn điều gì
I could really say to you
I could really say to you
mà anh thực sự có thể nói với em nữa
mà anh thực sự có thể nói với em nữa
あなたが sǐ ぬその
あなたが死ぬその
Vào chính
Vào chính
まさに yí rì qián に
まさに一日前に
ngày ngay trước khi em qua đời
ngày ngay trước khi em qua đời
pú の xī を zhǐ めてください
僕の 息を止めてください
Xin hãy dừng hơi thở của anh
Xin hãy dừng hơi thở của anh
これが yì shēng のお yuàn い
これが一生のお願い
Đây là lời cầu xin suốt đời của anh
Đây là lời cầu xin suốt đời của anh
あなたが shēng きるその zuì hòu の rì に pú は
あなたが生きるその最後の日に僕は
Vào ngày cuối cùng em còn sống, anh muốn
Vào ngày cuối cùng em còn sống, anh muốn
ソラからこの shì が hé sè に rǎn まるか dāng てたいんだ
ソラからこの世が何色に染まるか當てたいんだ
đoán xem từ bầu trời, thế gian này sẽ nhuộm màu gì
đoán xem từ bầu trời, thế gian này sẽ nhuộm màu gì
この chǎng suǒ (ここ)と tiān guó の dīng dù zhēn ん zhōng
この場所(ここ)と天國の丁度真ん中
Ở điểm nằm giữa nơi đây và thiên đường
Ở điểm nằm giữa nơi đây và thiên đường
yuè から shǒu のばすあのあたりかな
月から手のばすあのあたりかな
Có lẽ là nơi có thể với tay ra từ mặt trăng kia
Có lẽ là nơi có thể với tay ra từ mặt trăng kia
あそこから jiàn える jǐng sè
あそこから見える景色
Khung cảnh nhìn thấy từ chỗ đó
Khung cảnh nhìn thấy từ chỗ đó
mù を bì じても sì けそうな qì がして
目を閉じても覗けそうな気がして
Cứ như thể nhắm mắt lại là nhìn thấy được
Cứ như thể nhắm mắt lại là nhìn thấy được
I will die for you, and I will live for you
I will die for you, and I will live for you
Anh có thể chết vì em, và anh cũng sẽ sống vì em
Anh có thể chết vì em, và anh cũng sẽ sống vì em
I will die for you well you never ever told me to
I will die for you well you never ever told me to
Anh có thể chết vì em — dù em chưa bao giờ bắt anh phải làm thế
Anh có thể chết vì em — dù em chưa bao giờ bắt anh phải làm thế
cì の shì の pú らはどうしよう
次の世の僕らはどうしよう
Ở kiếp sau, chúng ta nên làm gì đây?
Ở kiếp sau, chúng ta nên làm gì đây?
shēng まれ biàn わってまためぐり hé ってとかは
生まれ変わってまためぐり合ってとかは
Kiểu như đầu thai rồi lại gặp nhau nữa thì
Kiểu như đầu thai rồi lại gặp nhau nữa thì
もうめんどいからなしにしよう
もうめんどいからなしにしよう
phiền lắm, thôi bỏ đi nhé
phiền lắm, thôi bỏ đi nhé
yī つの mìng として shēng まれよう
一つの命として生まれよう
Hãy sinh ra thành một sinh mệnh duy nhất
Hãy sinh ra thành một sinh mệnh duy nhất
そうすりゃケンカもしないですむ
そうすりゃケンカもしないですむ
Như thế sẽ chẳng còn cãi nhau nữa
Như thế sẽ chẳng còn cãi nhau nữa
どちらかが xiān に sǐ ぬこともない
どちらかが先に死ぬこともない
Và cũng không còn chuyện ai chết trước
Và cũng không còn chuyện ai chết trước
そして tóng じ yǒu dá を chí ち
そして同じ友達を持ち
Rồi chúng ta có cùng những người bạn
Rồi chúng ta có cùng những người bạn
みんなで zhù おうよ dàn shēng rì
みんなで祝おうよ誕生日
Cùng nhau chúc mừng sinh nhật
Cùng nhau chúc mừng sinh nhật
あえてここでケーキ èr つ yòng yì
あえてここでケーキ二つ用意
Cố tình chuẩn bị hai chiếc bánh
Cố tình chuẩn bị hai chiếc bánh
ショートとチョコ
ショートとチョコ
Một dâu và một chocolate
Một dâu và một chocolate
そこに tè に yì wèi はない
そこに特に意味はない
Không có ý nghĩa đặc biệt gì cả
Không có ý nghĩa đặc biệt gì cả
ハッピーな shí は2 bèi xiào い
ハッピーな時は2倍笑い
Khi hạnh phúc thì cười gấp đôi
Khi hạnh phúc thì cười gấp đôi
2 bèi yán にシワを cán すんだい
2倍顔にシワを殘すんだい
Và để lại gấp đôi nếp nhăn trên gương mặt
Và để lại gấp đôi nếp nhăn trên gương mặt
これが pú の2 fān mù のお yuàn い
これが僕の2番目のお願い
Đây là lời cầu xin thứ hai của anh
Đây là lời cầu xin thứ hai của anh
2つ mù の yì shēng のお yuàn い
2つ目の一生のお願い
Lời cầu xin suốt đời thứ hai
Lời cầu xin suốt đời thứ hai
I will die for you, and I will live for you
I will die for you, and I will live for you
Anh có thể chết vì em, và anh cũng sẽ sống vì em
Anh có thể chết vì em, và anh cũng sẽ sống vì em
I will cry for you because you're the one who told me how
I will cry for you because you're the one who told me how
Anh sẽ khóc vì em — vì chính em là người đã dạy anh cách làm điều đó
Anh sẽ khóc vì em — vì chính em là người đã dạy anh cách làm điều đó
いつか shēng まれる èr rén の mìng
いつか生まれる二人の命
Hai sinh mệnh sẽ được sinh ra vào một ngày nào đó
Hai sinh mệnh sẽ được sinh ra vào một ngày nào đó
その shí がきたらどうか jūn に
その時がきたらどうか君に
Khi thời khắc ấy đến, anh mong rằng
Khi thời khắc ấy đến, anh mong rằng
そっくりなベイビーであって yù しい
そっくりなベイビーであって欲しい
đó sẽ là một đứa bé giống hệt em
đó sẽ là một đứa bé giống hệt em
wú lǐ chéng zhī で100% jūn の yí yún zǐ
無理承知で100%君の遺伝子
Dù biết là vô lý nhưng anh mong 100% gene của em
Dù biết là vô lý nhưng anh mong 100% gene của em
yún わりますように
伝わりますように
sẽ được truyền lại
sẽ được truyền lại
ǎn にはこれっぽっちも sì ていませんように
俺にはこれっぽっちも似ていませんように
Và mong rằng nó chẳng giống anh dù chỉ một chút
Và mong rằng nó chẳng giống anh dù chỉ một chút
qǐn る qián に měi wǎn
寢る前に毎晩
Trước khi ngủ mỗi đêm
Trước khi ngủ mỗi đêm
shǒu を hé わせるんだ
手を合わせるんだ
anh đều chắp tay cầu nguyện
anh đều chắp tay cầu nguyện
そんなこと yán うといつも
そんなこと言うといつも
Mỗi lần anh nói vậy
Mỗi lần anh nói vậy
jūn は pú に sì てほしいなんて yán うの
君は僕に似てほしいなんて言うの
em lại bảo muốn con giống anh
em lại bảo muốn con giống anh
そんなのは jué duì いやだよ
そんなのは絶対いやだよ
Nhưng điều đó thì anh tuyệt đối không muốn
Nhưng điều đó thì anh tuyệt đối không muốn
qiáng いて yán うなら ǎn のこの
強いて言うなら俺のこの
Nếu buộc phải chọn gì đó thì chỉ
Nếu buộc phải chọn gì đó thì chỉ
ハッピー yùn とラッキー yùn だけは yī つずつ rǎn sè tǐ に
ハッピー運とラッキー運だけは一つずつ染色體に
vận may “hạnh phúc” và vận may “may mắn” này thôi
vận may “hạnh phúc” và vận may “may mắn” này thôi
のせて あげて ほしいな
のせて あげて ほしいな
anh muốn đặt mỗi thứ vào một nhiễm sắc thể
anh muốn đặt mỗi thứ vào một nhiễm sắc thể
gửi tặng cho con
gửi tặng cho con
選上方語言,AI 即時翻譯(免費)

AI 會分析這首歌的音訊自動產生和弦(約 1–2 分鐘,產生後永久保存)。

跟這首歌對話

AI 依歌詞回答(免費,僅供參考)

歌詞解析

AI 依歌詞文本生成主旨、情緒、意象與重點句解讀(產生後永久保存)。

魔鏡站長解析

站長私房短評:打動人的地方、適合什麼時刻聽(產生後永久保存)。

歌曲冷知識

AI 依歌詞整理 3-4 點有趣觀察(產生後永久保存)。

這首歌詞如何?
分享: LINE Facebook X

常見問題

25コ目の染色體是誰作詞作曲的?

25コ目の染色體(上白石萌音)作詞 野田洋次郎,作曲 野田洋次郎。

25コ目の染色體是誰唱的?

25コ目の染色體由上白石萌音演唱,完整歌詞與歌曲解析可在魔鏡歌詞網查看。

猜你喜歡的歌