Dear Jubilee -RADWIMPS TRIBUTE-

有心論

ずっと真夜中でいいのに。 · Dear Jubilee -RADWIMPS TRIBUTE-

1,800 次觀看 85 人喜歡 4.540 人評分)
YouTubeSpotifyApple MusicKKBOX
Lời : Noda Yojiro
作曲 : 野田洋次郎
Nhạc : Noda Yojiro
今まで僕がついた噓と 今まで僕が言ったホント
Những lời dối trá tôi đã nói đến giờ và những điều thật lòng tôi đã nói
どっちが多いか怪しくなって 探すのやめた
Không còn rõ cái nào nhiều hơn nên tôi ngừng tìm kiếm
自分の中の 嫌いなところ 自分の中の 好きなところ
Những phần tôi ghét trong chính mình, và những phần tôi thích trong chính mình
どっちが多いかもう分かってて 悲しくなった
Tôi vốn đã biết cái nào nhiều hơn, nên thấy buồn bã
どうせいつかは嫌われるなら 愛した人に憎まれるなら
Nếu sớm muộn gì cũng bị ghét, nếu người tôi yêu rồi cũng sẽ căm ghét tôi
そうなる前に僕の方から嫌った僕だった
Thì trước khi thành ra như vậy, chính tôi đã chọn ghét họ trước
だけどいつかは誰かを求め 愛されたいとそう望むなら
Nhưng nếu rồi sẽ có lúc tôi cần ai đó, sẽ mong được yêu thương
そうなる前に僕の方から
Thì trước khi thành ra như vậy, từ phía tôi—
愛してみてよと
“Hãy thử yêu tôi đi”
君があまりにも綺麗に泣くから僕は思わず橫で笑ったよ
Vì em khóc quá đẹp, nên tôi bất giác bật cười ngay bên cạnh
すると君もつられて笑うから僕は嬉しくて 泣く 泣く
Rồi vì em cũng bật cười theo, nên tôi vui đến mức bật khóc, bật khóc
明日を呪う人間不信者は 明日を夢見る人間信者に
Kẻ mất niềm tin vào con người và nguyền rủa ngày mai ấy
もう昨日を探してた僕はいない いない
Nay đã thành kẻ đặt niềm tin và mơ về ngày mai
Người từng đi tìm kiếm ngày hôm qua là tôi – không còn nữa, không còn nữa
君は人間洗浄機 この機會にどのご家庭にも一つは用意して頂きたい
Em là chiếc “máy rửa sạch nhân tâm”, mỗi nhà nên có một cái trong dịp này
こりゃ買わない手はない 噓ではない
Không mua là uổng lắm, không hề nói dối đâu
驚くべき効果を発揮します 新しい自分に出會えます
Hiệu quả khiến người ta kinh ngạc, có thể gặp một chính mình mới
ただ中毒性がございます 用法・用量をお守りください
Nhưng có tính gây nghiện, xin hãy tuân thủ liều dùng – cách dùng
こんなキャッチフレーズを書こう
Tôi sẽ viết khẩu hiệu như thế này
やっとこさ君のクローンが成功した時にでも だって君は世界初の
Khi bản sao của em cuối cùng cũng được tạo thành công – vì em là
肉眼で確認できる愛 地上で唯一齣會える神様
Tình yêu đầu tiên có thể thấy bằng mắt thường, vị thần duy nhất có thể gặp trên mặt đất
誰も端っこで泣かないようにと 君は地球を丸くしたんだろう?
Để không ai phải khóc lóc ở góc thế giới, có phải em đã làm Trái Đất thành hình tròn không?
だから君に會えないと僕は 隅っこを探して泣く 泣く
Nên nếu không gặp được em, tôi sẽ lại đi tìm xó xỉnh mà khóc, mà khóc
誰も命無駄にしないようにと 君は命に終わり作ったよ
Để không ai phải phung phí mạng sống, em đã đặt dấu chấm hết cho sự sống
だから君がいないその時は 僕は息を止め 待つ
Nên khi em không ở đây, tôi sẽ nín thở mà chờ
するとね君は いつでもここに 來てくれたのに もうここにいない いない
Vậy mà em vẫn luôn đến đây với tôi, vậy mà giờ em không còn ở đây nữa, không còn nữa
明日を夢見た人間信者は 明日の死を待つ自殺志願者に
Người từng mơ về ngày mai ấy giờ trở thành kẻ chờ đợi cái chết của ngày mai
3分前の僕がまた顔を出す
Tôi của ba phút trước lại ló mặt ra
息を止めると心があったよ そこを開くと君がいたんだよ
Khi tôi nín thở, tôi nhận ra trái tim mình vẫn còn đó; khi mở nó ra, em ở ngay đó
左心房に君がいるなら問題はない ない ないよね
Nếu em ở trong tâm nhĩ trái, thì chẳng có vấn đề gì cả, chẳng sao cả, phải không
2秒前までの自殺志願者を 君は永久幸福論者にかえてくれた
Kẻ muốn chết ở hai giây trước thôi, em đã biến thành người tin vào hạnh phúc vĩnh cửu
そんな君はもういない いない いない いないけど
Nhưng em giờ đã không còn nữa, không còn nữa, không còn nữa – dù thế
この心臓に君がいるんだよ 全身に向け脈を打つんだよ
Trong trái tim này, em vẫn ở đây. Nhịp đập gửi đi khắp cơ thể
今日も生きて 今日も生きて そして今のままでいてと
Hôm nay hãy sống, hôm nay hãy sống, và hãy cứ là em như bây giờ
白血球、赤血球、その他諸々の愛を僕に送る
Bạch cầu, hồng cầu, và muôn vàn tình yêu khác đang gửi đến tôi
有心論 - ずっと真夜中でいいのに。 更多更詳盡歌詞在 ※ Mojim.org 魔鏡歌詞網 https://mojim.org/song/ずっと真夜中でいいのに。-有心論-306413
對拍微調
Lời : Noda Yojiro
Lời : Noda Yojiro
zuò qǔ : yě tián yáng cì láng
作曲 : 野田洋次郎
Nhạc : Noda Yojiro
Nhạc : Noda Yojiro
jīn まで pú がついた xū と jīn まで pú が yán ったホント
今まで僕がついた噓と 今まで僕が言ったホント
Những lời dối trá tôi đã nói đến giờ và những điều thật lòng tôi đã nói
Những lời dối trá tôi đã nói đến giờ và những điều thật lòng tôi đã nói
どっちが duō いか guài しくなって tàn すのやめた
どっちが多いか怪しくなって 探すのやめた
Không còn rõ cái nào nhiều hơn nên tôi ngừng tìm kiếm
Không còn rõ cái nào nhiều hơn nên tôi ngừng tìm kiếm
zì fēn の zhōng の xián いなところ zì fēn の zhōng の hǎo きなところ
自分の中の 嫌いなところ 自分の中の 好きなところ
Những phần tôi ghét trong chính mình, và những phần tôi thích trong chính mình
Những phần tôi ghét trong chính mình, và những phần tôi thích trong chính mình
どっちが duō いかもう fēn かってて bēi しくなった
どっちが多いかもう分かってて 悲しくなった
Tôi vốn đã biết cái nào nhiều hơn, nên thấy buồn bã
Tôi vốn đã biết cái nào nhiều hơn, nên thấy buồn bã
どうせいつかは xián われるなら ài した rén に zēng まれるなら
どうせいつかは嫌われるなら 愛した人に憎まれるなら
Nếu sớm muộn gì cũng bị ghét, nếu người tôi yêu rồi cũng sẽ căm ghét tôi
Nếu sớm muộn gì cũng bị ghét, nếu người tôi yêu rồi cũng sẽ căm ghét tôi
そうなる qián に pú の fāng から xián った pú だった
そうなる前に僕の方から嫌った僕だった
Thì trước khi thành ra như vậy, chính tôi đã chọn ghét họ trước
Thì trước khi thành ra như vậy, chính tôi đã chọn ghét họ trước
だけどいつかは shuí かを qiú め ài されたいとそう wàng むなら
だけどいつかは誰かを求め 愛されたいとそう望むなら
Nhưng nếu rồi sẽ có lúc tôi cần ai đó, sẽ mong được yêu thương
Nhưng nếu rồi sẽ có lúc tôi cần ai đó, sẽ mong được yêu thương
そうなる qián に pú の fāng から
そうなる前に僕の方から
Thì trước khi thành ra như vậy, từ phía tôi—
Thì trước khi thành ra như vậy, từ phía tôi—
ài してみてよと
愛してみてよと
“Hãy thử yêu tôi đi”
“Hãy thử yêu tôi đi”
jūn があまりにも qǐ lí に qì くから pú は sī わず héng で xiào ったよ
君があまりにも綺麗に泣くから僕は思わず橫で笑ったよ
Vì em khóc quá đẹp, nên tôi bất giác bật cười ngay bên cạnh
Vì em khóc quá đẹp, nên tôi bất giác bật cười ngay bên cạnh
すると jūn もつられて xiào うから pú は xī しくて qì く qì く
すると君もつられて笑うから僕は嬉しくて 泣く 泣く
Rồi vì em cũng bật cười theo, nên tôi vui đến mức bật khóc, bật khóc
Rồi vì em cũng bật cười theo, nên tôi vui đến mức bật khóc, bật khóc
míng rì を zhòu う rén jiàn bú xìn zhě は míng rì を mèng jiàn る rén jiàn xìn zhě に
明日を呪う人間不信者は 明日を夢見る人間信者に
Kẻ mất niềm tin vào con người và nguyền rủa ngày mai ấy
Kẻ mất niềm tin vào con người và nguyền rủa ngày mai ấy
もう zuó rì を tàn してた pú はいない いない
もう昨日を探してた僕はいない いない
Nay đã thành kẻ đặt niềm tin và mơ về ngày mai
Nay đã thành kẻ đặt niềm tin và mơ về ngày mai
Người từng đi tìm kiếm ngày hôm qua là tôi – không còn nữa, không còn nữa
Người từng đi tìm kiếm ngày hôm qua là tôi – không còn nữa, không còn nữa
jūn は rén jiàn xǐ jìng jī この jī huì にどのご jiā tíng にも yī つは yòng yì して dǐng きたい
君は人間洗浄機 この機會にどのご家庭にも一つは用意して頂きたい
Em là chiếc “máy rửa sạch nhân tâm”, mỗi nhà nên có một cái trong dịp này
Em là chiếc “máy rửa sạch nhân tâm”, mỗi nhà nên có một cái trong dịp này
こりゃ mǎi わない shǒu はない xū ではない
こりゃ買わない手はない 噓ではない
Không mua là uổng lắm, không hề nói dối đâu
Không mua là uổng lắm, không hề nói dối đâu
jīng くべき xiào guǒ を fā huī します xīn しい zì fēn に chū huì えます
驚くべき効果を発揮します 新しい自分に出會えます
Hiệu quả khiến người ta kinh ngạc, có thể gặp một chính mình mới
Hiệu quả khiến người ta kinh ngạc, có thể gặp một chính mình mới
ただ zhòng dú xìng がございます yòng fǎ ・ yòng liáng をお shǒu りください
ただ中毒性がございます 用法・用量をお守りください
Nhưng có tính gây nghiện, xin hãy tuân thủ liều dùng – cách dùng
Nhưng có tính gây nghiện, xin hãy tuân thủ liều dùng – cách dùng
こんなキャッチフレーズを shū こう
こんなキャッチフレーズを書こう
Tôi sẽ viết khẩu hiệu như thế này
Tôi sẽ viết khẩu hiệu như thế này
やっとこさ jūn のクローンが chéng gōng した shí にでも だって jūn は shì jiè chū の
やっとこさ君のクローンが成功した時にでも だって君は世界初の
Khi bản sao của em cuối cùng cũng được tạo thành công – vì em là
Khi bản sao của em cuối cùng cũng được tạo thành công – vì em là
ròu yǎn で què rèn できる ài dì shàng で wéi yī chū huì える shén yàng
肉眼で確認できる愛 地上で唯一齣會える神様
Tình yêu đầu tiên có thể thấy bằng mắt thường, vị thần duy nhất có thể gặp trên mặt đất
Tình yêu đầu tiên có thể thấy bằng mắt thường, vị thần duy nhất có thể gặp trên mặt đất
shuí も duān っこで qì かないようにと jūn は dì qiú を wán くしたんだろう?
誰も端っこで泣かないようにと 君は地球を丸くしたんだろう?
Để không ai phải khóc lóc ở góc thế giới, có phải em đã làm Trái Đất thành hình tròn không?
Để không ai phải khóc lóc ở góc thế giới, có phải em đã làm Trái Đất thành hình tròn không?
だから jūn に huì えないと pú は yú っこを tàn して qì く qì く
だから君に會えないと僕は 隅っこを探して泣く 泣く
Nên nếu không gặp được em, tôi sẽ lại đi tìm xó xỉnh mà khóc, mà khóc
Nên nếu không gặp được em, tôi sẽ lại đi tìm xó xỉnh mà khóc, mà khóc
shuí も mìng wú tuó にしないようにと jūn は mìng に zhōng わり zuò ったよ
誰も命無駄にしないようにと 君は命に終わり作ったよ
Để không ai phải phung phí mạng sống, em đã đặt dấu chấm hết cho sự sống
Để không ai phải phung phí mạng sống, em đã đặt dấu chấm hết cho sự sống
だから jūn がいないその shí は pú は xī を zhǐ め dài つ
だから君がいないその時は 僕は息を止め 待つ
Nên khi em không ở đây, tôi sẽ nín thở mà chờ
Nên khi em không ở đây, tôi sẽ nín thở mà chờ
するとね jūn は いつでもここに lái てくれたのに もうここにいない いない
するとね君は いつでもここに 來てくれたのに もうここにいない いない
Vậy mà em vẫn luôn đến đây với tôi, vậy mà giờ em không còn ở đây nữa, không còn nữa
Vậy mà em vẫn luôn đến đây với tôi, vậy mà giờ em không còn ở đây nữa, không còn nữa
míng rì を mèng jiàn た rén jiàn xìn zhě は míng rì の sǐ を dài つ zì shā zhì yuàn zhě に
明日を夢見た人間信者は 明日の死を待つ自殺志願者に
Người từng mơ về ngày mai ấy giờ trở thành kẻ chờ đợi cái chết của ngày mai
Người từng mơ về ngày mai ấy giờ trở thành kẻ chờ đợi cái chết của ngày mai
3 fēn qián の pú がまた yán を chū す
3分前の僕がまた顔を出す
Tôi của ba phút trước lại ló mặt ra
Tôi của ba phút trước lại ló mặt ra
xī を zhǐ めると xīn があったよ そこを kāi くと jūn がいたんだよ
息を止めると心があったよ そこを開くと君がいたんだよ
Khi tôi nín thở, tôi nhận ra trái tim mình vẫn còn đó; khi mở nó ra, em ở ngay đó
Khi tôi nín thở, tôi nhận ra trái tim mình vẫn còn đó; khi mở nó ra, em ở ngay đó
zuǒ xīn fáng に jūn がいるなら wèn tí はない ない ないよね
左心房に君がいるなら問題はない ない ないよね
Nếu em ở trong tâm nhĩ trái, thì chẳng có vấn đề gì cả, chẳng sao cả, phải không
Nếu em ở trong tâm nhĩ trái, thì chẳng có vấn đề gì cả, chẳng sao cả, phải không
2 miǎo qián までの zì shā zhì yuàn zhě を jūn は yǒng jiǔ xìng fú lùn zhě にかえてくれた
2秒前までの自殺志願者を 君は永久幸福論者にかえてくれた
Kẻ muốn chết ở hai giây trước thôi, em đã biến thành người tin vào hạnh phúc vĩnh cửu
Kẻ muốn chết ở hai giây trước thôi, em đã biến thành người tin vào hạnh phúc vĩnh cửu
そんな jūn はもういない いない いない いないけど
そんな君はもういない いない いない いないけど
Nhưng em giờ đã không còn nữa, không còn nữa, không còn nữa – dù thế
Nhưng em giờ đã không còn nữa, không còn nữa, không còn nữa – dù thế
この xīn zàng に jūn がいるんだよ quán shēn に xiàng け mài を dǎ つんだよ
この心臓に君がいるんだよ 全身に向け脈を打つんだよ
Trong trái tim này, em vẫn ở đây. Nhịp đập gửi đi khắp cơ thể
Trong trái tim này, em vẫn ở đây. Nhịp đập gửi đi khắp cơ thể
jīn rì も shēng きて jīn rì も shēng きて そして jīn のままでいてと
今日も生きて 今日も生きて そして今のままでいてと
Hôm nay hãy sống, hôm nay hãy sống, và hãy cứ là em như bây giờ
Hôm nay hãy sống, hôm nay hãy sống, và hãy cứ là em như bây giờ
bái xuè qiú 、 chì xuè qiú 、その tā zhū zhū の ài を pú に sòng る
白血球、赤血球、その他諸々の愛を僕に送る
Bạch cầu, hồng cầu, và muôn vàn tình yêu khác đang gửi đến tôi
Bạch cầu, hồng cầu, và muôn vàn tình yêu khác đang gửi đến tôi
選上方語言,AI 即時翻譯(免費)

AI 會分析這首歌的音訊自動產生和弦(約 1–2 分鐘,產生後永久保存)。

跟這首歌對話

AI 依歌詞回答(免費,僅供參考)

歌詞解析

AI 依歌詞文本生成主旨、情緒、意象與重點句解讀(產生後永久保存)。

魔鏡站長解析

站長私房短評:打動人的地方、適合什麼時刻聽(產生後永久保存)。

歌曲冷知識

AI 依歌詞整理 3-4 點有趣觀察(產生後永久保存)。

這首歌詞如何?
分享: LINE Facebook X

常見問題

有心論是誰作詞作曲的?

有心論(ずっと真夜中でいいのに。)作詞 野田洋次郎,作曲 野田洋次郎。

有心論是誰唱的?

有心論由ずっと真夜中でいいのに。演唱,完整歌詞與歌曲解析可在魔鏡歌詞網查看。

猜你喜歡的歌